Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
Trích: Chinh
phụ ngâm
Nguyên tác: Đặng Trần Côn
Dịch giả: Đoàn Thị Điểm (?)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Về kiến thức
- Hiểu được tâm trạng cô đơn, lẻ loi của người chinh
phụ, lòng đồng cảm sâu sắc của tác giả đối với khát vọng hạnh phúc lứa đôi.
- Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và
âm điệu thiết tha của đoạn trích.
2. Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích nội tâm nhân vật trong
tác phẩm trữ tình.
3. Về thái độ
- Có thái độ lên án, căm ghét chiến tranh phi nghĩa, đồng
cảm với khát vọng hạnh phúc con người.
B. CHUẨN BỊ BÀI HỌC.
1. Phương pháp
dạy học.
- Phương pháp đọc sáng tạo.
- Phương pháp gợi mở.
- Phương pháp giảng bình.
2. Phương tiện
dạy học.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10, tập II
- Thiết kế bài giảng.
- Tài liệu tham khảo.
- Bảng phụ.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra
bài cũ.
3. Bài mới.
Lời vào bài:
“Chinh phụ
ngâm” là tác phẩm thuộc về thời đại đặc biệt trong cả lịch sử xã hội cũng
như lịch sử văn học Việt Nam. Với “Chinh
phụ ngâm”, lần đầu tiên tâm trạng con người đi vào thơ ca không chỉ bằng những
khoảnh khắc có tính lát cắt mà được soi chiếu trong tính nguyên khối của nó với
tất cả những góc độ sáng tối, lần đầu tiên cá nhân con người, cuộc sống và số
phận con người mà cụ thể ở đây là người phụ nữ và thân phận bi kịch của họ trở
thành đối tượng chính của văn học. Ở lớp 7, các em đã được làm quen với tác phẩm
này qua một trích đoạn “Sau phút chia ly”
dài 12 câu. Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu kĩ hơn cái hay, cái
đẹp, cái đặc biệt của tác phẩm thông qua một đoạn trích 24 câu: “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”.
Hoạt động 1: Tìm
hiểu phần Tiểu dẫn sách giáo khoa.
|
Hoạt động của GV – HS
|
Nội dung kiến thức cần đạt.
|
||||||||||
|
GV: Phần tiểu dẫn
SGK cung cấp cho chúng ta thông tin về những nội dung gì?
HS: Tác giả, dịch
giả, tác phẩm, đoạn trích; lần lượt trình bày những thông tin chính về các nội
dung đó.
GV: Mở rộng thông
tin về tác giả.
GV: Giải thích tại
sao SGK cung cấp thông tin về hai dịch giả.
HS: Trình bày về dịch
giả Đoàn Thị Điểm.
GV: Mở rộng và định
hướng quan điểm cho rằng Đoàn Thị Điểm là dịch giả của bản diễn Nôm hiện
hành.
HS: Đọc thông tin
về dịch giả Phan Huy Ích.
HS: Trình bày hoàn
cảnh sáng tác dựa theo SGK.
GV: Cung cấp nguồn
tư liệu chính xác về hoàn cảnh sáng tác.
HS: So sánh bản diễn
Nôm và nguyên tác theo gợi ý của GV.
GV: Định hướng HS
tìm ra những nét khác biệt của bản diễn Nôm so với nguyên tác, ý nghĩa của những
nét khác biệt đó. Từ đó chỉ ra sự thành công và giá trị của bản diễn Nôm.
GV: Cung cấp cho
HS tóm tắt nội dung và kết cấu tác phẩm.
HS: Dựa vào SGK chỉ
ra giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
GV: Mở rộng về vị
trí và giá trị của tác phẩm trong nền văn học giai đoạn đó.
HS: Dựa trên kết cấu,
xác định xuất xứ và chỉ ra vị trí, đại ý, bố cục đoạn trích.
GV: Định hướng và
chốt lại.
GV: Hướng dẫn HS đọc
diễn cảm đoạn trích.
|
I.
Tìm hiểu chung.
1. Tác
giả: Đặng Trần Côn.
-
Quê quán:
Làng Nhân Mục, huyện Thanh Trì, nay thuộc Thanh Xuân, Hà Nội.
-
Sống vào thời
đại: Nửa đầu thế kỉ XVIII.
-
Sáng tác:
Thơ, phú chữ Hán và Chinh phụ ngâm.
Mở rộng:
-
Trong “Tang thương ngẫu lục” viết về Đặng Trần
Côn: “Trong khoảng trường ốc, văn
chương ông tiếng lừng thiên hạ”. Là người học rộng, tài ba, tính tình
phóng túng, không lệ thuộc chuyện thi cử.
2. Dịch
giả.
a.
Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748).
-
Hiệu: Hồng Hà
nữ sĩ.
-
Quê: Làng
Giai Phạm, huyện Văn Giang, trấn Kinh Bắc, tỉnh Hưng Yên.
-
Cuộc đời: Lập
gia đình muộn (37 tuổi), vừa cưới xong thì chồng phải đi sứ Trung Quốc.
Mở rộng:
-
Được chồng ca
ngợi: “Tài năng nương tử, xưa hiếm nay không”.
-
Sống cùng thời
Đặng Trần Côn. Tương truyền, bà sống cùng thời với Đặng Trần Côn, hai người
thường hay đàm đạo thơ văn. Đặng Trần Côn sáng tác Chinh phụ ngâm trong khoảng
thời gian chồng bà đi sứ và gửi bà đọc để góp ý. Đoàn Thị Điểm say sưa đọc vì
dường như tác phẩm nói lên chính nỗi lòng bà.
ð Tài năng + Lòng đồng cảm: Khiến Đoàn Thị Điểm diễn
Nôm thành công tác phẩm này.
b.
Phan Huy Ích (1750 – 1822).
-
Quê: Làng Thu
Hoạch, huyện Thiên Lộc, trấn Nghệ An (thuộc Hà Tĩnh).
-
Sáng tác: Dụ
Am văn tập, Dụ Am văn lục.
3. Tác
phẩm.
a.
Hoàn cảnh sáng tác.
Theo Phan Huy Chú trong “Lịch triều hiến chương loại chí”: “Đầu
đời Cảnh Hưng (1741 – 1742, có việc binh đao, cảnh biệt ly của người đi chinh
chiến và kẻ ở lại khiến ông cảm xúc mà làm”.
ð Tác giả nhập vai vào người chinh phụ - kẻ ở lại để
diễn tả, bày tỏ muôn ngàn những cung bậc cảm xúc, tâm trạng khác nhau.
b.
Nguyên tác và bản diễn Nôm.
Nhận xét:
So với nguyên tác,
bản diễn Nôm:
+ Số câu thơ ít
hơn.
+ Sử dụng chữ Nôm:
Ngôn ngữ toàn dân => Đưa tác phẩm đến
với đông đảo bạn đọc.
+ Thể song thất lục
bát – thể thơ thuần dân tộc: Câu song thất xen câu lục bát, vần trắc kết hợp
vần bằng, vần chân xen vần lưng khiến âm điệu câu thơ xoắn xít, kéo dài,
thích hợp với việc diễn tả tâm trạng triền miên.
ð Bản diễn Nôm hiện hành được đánh giá là thành công
nhất. Khi nhắc tới Chinh phụ ngâm, người ta hầu như chỉ nhớ tới bản diễn Nôm
mà không nhắc tới nguyên tác.
c.
Kết cấu.
Kết cấu 3 phần:
Phần 1:
Hai người đang sống hạnh phúc thì chiến tranh xảy ra, vợ tiễn chồng ra trận.
Phần 2:
Sau khi tiễn chồng ra trận, người vợ trở về phòng khuê với muôn nghìn cung bậc
tâm trạng.
Phần 3:
Người chinh phụ sống trong hoàn cảnh hoàn toàn vắng biệt tin chồng.
Nhận xét:
Có thể nói, kết cấu
tác phẩm dựa trên mạch vận động tâm trạng của người chinh phụ:
Hi vọng => Thất
vọng => Tuyệt vọng.
d.
Giá trị nội dung và nghệ thuật.
-
Giá trị nội dung
+ Oán ghét chiến
tranh phong kiến phi nghĩa.
+ Thể hiện tâm trạng
khao khát tình yêu và hạnh phúc lứa đôi.
-
Giá trị nghệ thuật
Bút pháp trữ tình
+ miêu tả nội tâm sâu sắc.
Mở rộng:
Tác phẩm làm vang lên những âm hưởng
hoàn toàn khác lạ trong văn chương đương thời – văn chương “văn dĩ tải đạo,
thi dĩ ngôn chí” ngự trị suốt gần mười thế kỉ Văn học trung đại. Tác phẩm chạm
đến miền tâm tư sâu thẳm với những xúc cảm thầm kín, dồn nén từ phía người phụ
nữ.
Về nghệ thuật: Sử dụng tài tình bút
pháp trữ tình khắc họa nội tâm với những nỗi niềm sâu kín.
ð Được coi là tác phẩm mở đầu cho trào lưu nhân đạo
chủ nghĩa của Văn học Việt Nam thế kỉ XVIII – nửa đầu XIX.
4. Đoạn
trích.
-
Xuất xứ: Thuộc
phần 2 (Khi người chinh phụ trở về phòng khuê).
-
Vị trí: Từ
câu 193 – 216.
-
Đại ý: Tình cảnh
và tâm trạng cô đơn, lẻ loi cùng nỗi sầu muộn, nhớ nhung của người chinh phụ.
-
Bố cục: 2 phần.
+ Phần 1 (16 câu đầu)
: Tình cảnh cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ.
+ Phần 2 (8 câu cuối)
: Nỗi nhớ nhung và khát vọng hạnh phúc.
-
Đọc: Nhịp điệu
chậm rãi, âm điệu buồn thương, sầu tủi, diễn tả những cung bậc cảm xúc khác
nhau của người chinh phụ/
|
Hoạt động 2: Đọc
hiểu 16 câu thơ đầu.
|
Hoạt động
của GV – HS.
|
Nội
dung kiến thức cần đạt.
|
||||||||||||
|
GV hướng dẫn HS đọc đoạn trích với nhịp điệu chậm
rãi, âm điệu buồn thương, sầu tủi, diễn tả những cung bậc cảm xúc khác nhau của
người chinh phụ.
GV: Hai câu thơ đầu, người chinh phụ hiện lên với
những hành động và dáng vẻ nào? Em có cảm nhận gì về hành động, dáng vẻ ấy? Chúng
gợi tả tâm trạng gì?
GV: Hành động, dáng vẻ ấy được miêu tả trong không
gian nào? Nghệ thuật khắc họa không gian đó?
GV: Trước nỗi cô đơn, lẻ loi ấy, người chinh phụ
tìm đến hình ảnh, sự vật nào để giãi bày tâm sự? Nghệ thuật nào khắc họa người
bạn tri âm đó của nàng?
GV: Em có cảm nhận gì về tâm trạng người chinh phụ
thông qua hình ảnh ngọn đèn? Mời một em thử bình về hình ảnh này?
GV: Nỗi niềm xót xa ấy được khắc họa trực tiếp qua
những từ ngữ nào? Những từ ngữ đó cho em hiểu thêm gì về tâm trạng người
chinh phụ?
GV: Cõi lòng chất đầy tâm trạng ấy hướng ra ngoại
cảnh nhằm vơi bớt nỗi sầu. Ngoại cảnh hiện lên trong mắt nàng như thế nào? Được
khắc họa thông qua những biện pháp nghệ thuật nào?
GV: Ngoại cảnh ấy cho em dấu hiệu gì về thời gian?
GV: Hai câu thơ trên sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào? Hiệu quả của những biện pháp nghệ thuật đó?
GV dẫn: Đi lại, buông rèm xuống, cuốn rèm lên, trò
chuyện với mình, lại trông ra ngoại cảnh mà mối sầu vẫn “dằng dặc tựa miền biển
xa”, người chinh phụ làm gì trước tình cảnh ấy? Em hãy tìm những hành động của
nàng, chỉ ra mục đích và kết quả của những hành động đó?
HS: Trả lời bằng cách điền thông tin vào bảng. Nhận
xét và cảm nhận về tâm trạng, tình cảnh người chinh phụ thông qua những hành
động đó.
HS: Đọc chú thích (6), (7), (8) trong SGK để hiểu
thêm về hai câu thơ cuối.
HS: Tìm từ ngữ được điệp nhiều lần, chỉ ra hiệu quả
nghệ thuật của phép điệp đó.
GV: Định hướng và chốt lại.
|
II.
Đọc hiểu văn bản.
1.
16
câu đầu: Tình cảnh cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ.
Dạo hiên
vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
·
Hành động.
Dạo, thầm gieo: Thầm đếm từng bước chân khi đi dạo
ngoài hiên vắng.
Rủ thác đòi phen: Buông rèm xuống (rủ), cuốn rèm
lên (thác) nhiều lần (đòi phen).
ð
Hành động vô
nghĩa, lặp đi lặp lại, không mục đích => Gợi tả tâm trạng bồn chồn, không
yên, cô đơn, trống trải.
Mở rộng: Cung oán ngâm
Buồn mọi nỗi lòng đà khắc khoải
Ngán trăm chiều bước lại ngẩn ngơ.
·
Không gian.
Hiên vắng, rèm thưa.
Trong rèm / Ngoài rèm: Đối lập nhưng đồng nhất.
Nhận
xét:
Khắc họa không gian ngoài vào trong, dừng lại nơi
khuê phòng người chinh phụ. Không gian ngoài thì vắng lặng, tiếng chim thước
chẳng báo tin vui. Không gian bên trong cũng vậy. Đối lập mà thực ra là đồng
nhất.
Nỗi lòng biết ngỏ cùng ai
Thiếp trong cánh cửa chàng ngoài chân mây.
ð
Không gian quạnh
quẽ, vắng vẻ càng nhân thêm nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ.
·
Ngọn đèn.
Nghệ thuật khắc họa hình ảnh ngọn đèn:
+ Câu hỏi tu từ: Trong rèm dường đã có đèn biết
chăng.
+ Điệp ngữ nối tiếp: Đèn có biết – Đèn chẳng biết.
+ Từ phủ định: chẳng.
+ Đối xứng: Hoa đèn / Bòng người.
+ Nhân hóa: đèn “biết”.
ð
Tâm trạng người
chinh phụ:
Người chinh phụ tìm đến ngọn đèn để giãi bày tâm sự.
Hình ảnh ngọn đèn được nhân hóa để trở thành người bạn của nàng. Nàng hỏi đèn
tự hỏi mình, câu hỏi đưa ra không có lời giải đáp, nàng cũng không mong sẽ có
lời giải đáp. Bởi đèn là vật vô tri vô giác, đâu thể san sẻ, lắng nghe nỗi
lòng nàng. Cuộc đối thoại trở thành lời độc thoại. Nàng chỉ còn biết đơn độc
với chiếc bóng, với ngọn đèn tàn và tự thầm thì với lòng mình những nỗi niềm
xót xa.
·
Bộc lộ trực
tiếp.
Lòng
thiếp riêng bi thiết mà thôi
Buồn rầu
nói chẳng nên lời.
Hoa đèn
kia với bóng người khá thương.
-
Bi thiết: Đau
đến cắt lòng, cắt ruôt.
-
Buồn rầu: Buồn
không giấu được đến nỗi thể hiện ra nét mặt.
-
Mà thôi: Đành
phải chấp nhận vì không còn cách nào khác.
ð
Nàng tủi,
nàng thương cho thân phận mình, tình cảnh mình. Nỗi buồn không thể chia sẻ
càng không thể thốt nên lời, càng đè nặng và thiêu đốt tâm can.
·
Ngoại cảnh.
-
Tiếng gà – eo
óc.
-
Bóng hòe – phất
phơ.
ð
Từ láy kết
hợp nghệ thuật đối (Gà eo óc –
Hòe phất phơ).
ð
Ngoại cảnh hiện
lên ảm đạm, đượm buồn qua con mắt nặng trĩu tâm trạng của người chinh phụ.
-
Dấu hiệu thời
gian hiện lên qua ngoại cảnh:
+ Tiếng gà năm trống: trọn một đêm
+ Hòe rủ bóng bốn bên: Bóng hòe rủ bốn bên biểu hiện
bước đi của mặt trời trọn một ngày.
ð
Thời gian
luân chuyển từ ngày sang đêm liên tiếp, triền miên biểu hiện nỗi sầu cũng triền
miên kéo dài không dứt từ ngày này sang ngày khác.
Mở
rộng:
Cung oán
ngâm:
Ngày sáu khắc, mong tin nhạn vắng
Đêm năm canh, tiếng lắng chuông rền.
ð
Thời gian
chuyển tiếp ngày đêm không ngừng trên nền không gian hiu quạnh, vắng vẻ, vậy
nên:
Khắc giờ đằng đẵng như niên
Mỗi sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
-
Từ láy: đằng đẵng, dằng dặc
+ đằng đẵng: dài quá, lâu quá, không biết khi nào
mới hết.
(Ca dao: Trời ơi có thấu tình chăng
Một ngày đằng đẵng xem bằng ba thu)
+ dằng dẵng: kéo dài mãi như không có giới hạn.
(Đầu tác phẩm, trong cảnh đưa tiễn, chia ly, người
chinh phụ thổ lộ:
Đưa chàng lòng dằng dặc buồn
Bộ khôn bằng ngựa, thủy khôn bằng thuyền.
-
So sánh:
+ khắc giờ – niên
+ mối sầu – biển xa.
ð
Từ láy kết hợp
so sánh đặc tả nỗi cô đơn, sầu muộn trong tình cảnh đơn chiếc, lẻ loi của
nàng. Nỗi sầu tủi cô đơn ấy trải rộng theo không gian và kéo dài theo thời
gian.
Mở rộng:
Nàng Kiều của Nguyễn Du khi đối diện với nỗi sầu
cũng vậy:
Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê.
·
Hành động
-
Đốt hương: Hồn
mê mải (mê mải: ở trạng thái tập trung cao độ vào một việc gì đó đến mức
không còn biết gì nữa) => “Mê mải”, chìm đắm vào nỗi buồn. Hơi ấm của
hương không đủ làm vơi cái lạnh lẽo, trống trải trong lòng.
-
Soi gương: Lệ
chứa chan => Nước mắt nhòe hình ảnh trong gương. Bởi: Vắng chàng điểm phấn,
tô hồng với ai. => Nuối tiếc, thương cho tuổi xuân, sắc đẹp qua đi mỗi
ngày.
-
Gảy đàn: Tiếng
đàn là âm thanh giao duyên, gắn bó lứa đôi (sắt cầm, dây uyên, phím loan), là
âm thanh nàng hi vọng tìm được sự đồng cảm thế nhưng gảy đàn nàng lại sợ dây
uyên đứt, e phím loan chùng. Dây đứt, phím chùng là điềm gở, báo hiệu điều
không may cho hạnh phúc lứa đôi.
ð
Điệp từ “gượng”
lặp lại 3 lần (Gượng: Cố làm cho ra vẻ tự nhiên nhưng đang có tâm trạng buồn:
Sầu
đông trong héo ngoài tươi
Vui
là vui gượng cười là cười khuây
(Ca dao)
hoặc:
Vui
là vui gượng kẻo mà
Ai
tri âm đó mặn ma với ai
(Truyện Kiều)
ð
Điệp từ gượng diễn tả sự miễn cưỡng, gượng gạo
trong hành động của nàng.
ð
Như vậy,
trong tâm trạng cô đơn, lẻ loi, đau khổ, trống trải, người chinh phụ mong được
giải thoát bằng tất cả những vật bên mình nhưng tất cả vô tri, vô giác, hầu
như không có chút đồng cảm nào với nàng, thậm chí còn khiến nàng thêm sợ hãi,
lo lắng => Trạng thái bế tắc trong hành động và tâm tư.
Mượn hoa mượn rượu giải sầu
Sầu làm rượu nhạt, rượu làm hoa ôi.
|
Hoạt động 3: Tìm
hiểu 8 câu thơ cuối đoạn trích.
|
Hoạt động của GV – HS
|
Nội dung kiến thức cần đạt
|
|
GV gợi mở: Như vậy, trong 16 câu thơ đầu, tình cảnh
cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ được tái hiện qua rất nhiều cung bậc tâm
trạng khác nhau. Bởi đơn côi, nàng buồn rầu, bi thiết, bởi bi thiết nàng lo lắng,
e sợ, rồi khát khao hạnh phúc sum vầy. Trên tất cả, nỗi nhớ thương da diết của
tấm lòng yêu thủy chung chính là khởi nguyên của những cung bậc cảm xúc mãnh
liệt ấy. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu 8 câu thơ tiếp theo để hiểu rõ hơn nỗi
nhớ thương đó.
GV: Tác giả diễn tả nỗi nhớ của người chinh phụ
thông qua những hình ảnh, từ ngữ và biện pháp nghệ thuật nào?
HS: Trả lời kết hợp chú thích SGK.
GV: Kết hợp ý kiến của HS, bình và chốt lại.
GV: Nhưng nỗi nhớ của nàng có lẽ còn lớn hơn tất cả.
Từ nào cho em biết điều đó?
HS: Tìm hình ảnh so sánh với nỗi nhớ, phân tích.
GV: Em hãy tìm thêm từ ngữ đặc tả nỗi nhớ.
GV: Kết luận, mở rộng.
GV: Em có nhận xét gì về hai câu thơ cuối đoạn
trích? Hai câu thơ ấy diễn tả điều gì và khiến em nhớ tới câu thơ nào của
Nguyễn Du?
HS: Trình bày cảm nhận về bức tranh thiên nhiên cuối
đoạn trích.
HS: Nhận xét về giọng điệu của 8 câu thơ cuối.
HS: Khái quát lại những cung bậc cảm xúc của người
chinh phụ qua toàn bộ đoạn trích.
HS: Kết hợp với việc tìm hiểu đoạn trích và tìm hiểu
Tiểu dẫn, một em tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật?
GV: Định hướng và chốt lại.
|
2.
8 câu
thơ cuối: Nỗi nhớ nhung của người chinh phụ.
·
Hình ảnh, từ
ngữ:
-
Lòng này: Tấm
lòng, tình yêu, nỗi nhớ, nỗi sầu tủi của nàng.
-
Gió đông: Gió
từ phương đông thổi tới – gió mùa xuân, mang đến sự ấm áp, tốt tươi cho vạn vật,
gió xuân gợi sự sum vầy và hạnh phúc lứa đôi.
-
Nghìn vàng: đối
với “lòng này” – tấm lòng của thiếp quý tựa nghìn vàng.
-
Non Yên: hình
ảnh ước lệ chỉ nơi biên ải xa xôi, nơi chiến trường người chồng đang chiến đấu.
ð Nỗi nhớ khiến cho nàng có những ước muốn thật lãng
mạn, nàng muốn nhờ cơn gió xuân ấm áp
mang tới chồng ở nơi xa những tâm sự, nhớ nhung của mình. Bản thân nàng cũng
biết rằng điều đó là không thể - “dù chẳng tới miền” – khoảng cách không gian
quá lớn.
-
Thăm thẳm (Rất
sâu, đến hút tầm mắt, không thể nhận ra đâu là điểm cuối cùng)
Ca dao: Nghĩ
điều thăm thẳm vực sâu
Bóng chim tăm cá, biết đâu mà tìm.
ð Thăm thẳm: Vừa gợi độ sâu, độ cao, chiều rộng => Mở ra
không gian ba chiều của nỗi nhớ.
-
So sánh: Nỗi
nhớ - đường lên trời: So sánh hai thứ không thể đo đếm được => Nhấn mạnh nỗi
nhớ khôn cùng, khôn thấu.
-
Đau đáu
(Trạng thái không yên do có điều gì lo lắng, quan tâm, cái nhìn chăm chăm, biểu
lộ sự lo lắng) => Một từ đau đáu diễn tả được hai sắc thái của nỗi nhớ
=> Hình ảnh đôi mắt người chinh phụ luôn dõi theo người chinh phu nơi biên
ải xa xôi. Đó là đôi mắt ắp đầy tình yêu, nỗi nhớ và sâu nặng thủy chung.
ð Như vậy, nếu như “thăm thẳm” mở ra không gian ba
chiều (sâu, cao, rộng) của nỗi nhớ thì “đau đáu” gợi tả độ sâu sắc của nỗi nhớ.
Mở rộng: Xin
làm bóng theo cùng chàng vậy
Chàng ở đâu cũng thấy thiếp bên.
·
Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây
sương đượm, tiếng trùng mưa phun.
ð Nỗi buồn của người lây lan sang cảnh vật.
Thơ Nguyễn Du:
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ
ð Mối quan hệ sâu sắc giữa ngoại cảnh và tâm cảnh,
giữa thiên nhiên và con người.
-
Thiết tha: Nỗi
nhớ như cắt, như mài.
-
Thiết tha
lòng: Nhấn mạnh nỗi nhớ, nỗi buồn đau, sầu tủi. Những nỗi niềm đó bao trùm
lên cảnh vật. Bởi vậy mà cảnh vật hiên lên:
Cành cây
sương đượm, tiếng trùng mưa phun.
ð Nghe rõ tiếng sương đọng, tiếng côn trùng kêu
trong đêm mưa rả rích => Bức tranh thiên nhiên nhuốm màu tâm trạng: Hình ảnh
và âm thanh thê lương, nặng trĩu nỗi buồn.
ð Giọng điệu: Vẫn là âm hưởng buồn da diết nhưng dần
chuyển hẳn sang độc thoại nội tâm, trực tiếp bày tỏ nỗi nhớ nhung, khát vọng
hạnh phúc.
ð Những cung bậc tâm trạng: Cô đơn, lẻ loi =>
mong ngóng, đợi chờ => buồn rầu, bi thiết => lơ sợ, dự cảm tương lai
=> nhớ da diết => khao khát hạnh phúc.
ð Cung bậc, sắc thái đan xen nhau, bó bện và giằng
xé tâm can người chinh phụ. Tình yêu, sự chung thủy và nỗi nhớ là khởi nguồn
của mọi cung bậc đó.
III.
Tổng kết.
1.
Giá
trị nội dung.
-
Miêu tả thành
công những cung bậc cảm xúc khác nhau của người chinh phụ trong tình cảnh cô
đơn, lẻ loi, chờ đợi tin chồng.
-
Gửi gắm tiếng
nói phản kháng, tố cáo chiến tranh phong kiến phi nghĩa cướp đi hạnh phúc con
người, qua đó lên tiếng đòi quyền hạnh phúc cho co người, đặc biệt người phụ
nữ => Giá trị nhân văn, nhân đạo của tác phẩm.
Mở rộng:
Liên hệ, so sánh với những cuộc chi ly trong văn học
cách mạng 45 – 75, nhằm làm sáng tỏ hơn giá trị nhân đạo của đoạn trích, tác
phẩm.
2.
Giá
trị nghệ thuật.
-
Thể loại:
Ngâm khúc kết hợp hình thức thơ song thất lục bát tạo nên âm điệu, nhịp điệu
thiết tha phù hợp với giãi bày tâm trạng, cảm xúc.
-
Bút pháp trữ
tình kết hợp tự sự hài hòa.
-
Ngôn ngữ thơ
trong sáng, giản dị mà đi vào lòng người.
-
Sử dụng thành
công nhiều biện pháp tu từ, đặc biệt là so sánh, khắc họa rõ nét tâm trạng
nhân vật trữ tình.
|
3.
Củng cố,
dặn dò.
GV dặn dò học sinh học thuộc đoạn trích và soạn bài
tiếp theo.
xin chào bạn, mình cũng đang soạn giáo án để chuẩn bị thực tập sư phạm, đọc bài chia sẻ giáo án của bạn Mai, mình thấy bài soạn của mình quá sơ sài! Bạn có thể chia sẻ cảm giác khi đứng lớp với khi giảng bài này thế nào không bạn
Trả lờiXóaxin chào bạn, mình cũng đang soạn giáo án để chuẩn bị thực tập sư phạm, đọc bài chia sẻ giáo án của bạn Mai, mình thấy bài soạn của mình quá sơ sài! Bạn có thể chia sẻ cảm giác khi đứng lớp với khi giảng bài này thế nào không bạn
Trả lờiXóaminh thay cung duoc
Xóa