Truyện Kiều
Phần một: Tác giả
(2 tiết)
A.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.
Về kiến thức
-
Hiểu được sự ảnh
hưởng của thời đại, quê hương, gia đình và cá nhân đến cuộc đời và sự nghiệp
sáng tác của Nguyễn Du.
-
Nắm được các
sáng tác chính, đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của sự nghiệp văn học Nguyễn
Du.
2.
Về kĩ năng
-
Hình thành kĩ
năng nhận diện văn học sử, kĩ năng phân tích các yếu tố ảnh hưởng và góp phần
lí giải sự nghiệp sáng tác của nhà văn.
3.
Về thái độ
-
Trân trọng tài
năng, nhân cách và đồng cảm với cuộc đời của nhà thơ.
B.
CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1.
Phương tiện dạy học
-
Sách giáo khoa,
sách giáo viên Ngữ văn 10, tập II.
-
Thiết kế bài giảng.
-
Tư liệu, tranh ảnh
về Nguyễn Du.
2.
Phương pháp dạy học
-
Phương pháp
thuyết trình.
-
Phương pháp gợi
mở.
C. HOẠT
ĐỘNG DẠY HỌC.
1.
Ổn định lớp
2.
Kiểm tra bài cũ
3.
Bài mới
Tiết 1: Cuộc
đời.
Lời
vào bài:
Có lẽ trong số các tác gia văn học Việt Nam, không
có ai được bàn nhiều và viết nhiều như Nguyễn Du, kể cả trước ông và sau ông.
Trước ông có Nguyễn Trãi thế kỉ XV và sau ông còn nhiều tên tuổi khác nhưng vẫn
không ai sánh bằng. Bởi lẽ, trong suốt không gian mọi tầng lớp dân cư và trong
suốt thời gian của lịch sử, ông luôn được yêu mến và đón nhận, bất kể mọi đổi
thay của thời cuộc, bất chấp mọi thăng trầm của thời gian.
Cô trò chúng ta sinh ra khi Nguyễn Du đã đi xa gần hai
thế kỉ. Là những người Việt Nam, đặc biệt là những người học Văn, chúng ta chưa
bao giờ dám cho phép mình có thể không biết đến ông, cả về cuộc đời và sự nghiệp
văn học.
Tìm hiểu về cuộc đời của một nhà văn giúp ta lí giải
sâu sắc chiều sâu trong tư tưởng của các sáng tác nhà văn đó để lại. Hay nói một
cách văn vẻ hơn, đó là chúng ta đi tìm “sợi
tơ bền” trong cái cuống sen gắn bó lòng Nguyễn Du với lòng mọi người.
Với tiết học hôm nay, Cô và các em cùng nhau thực hiện
công việc bổ ích và lí thú đó.
Trong thời lượng tiết 1, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
về cuộc đời nhà thơ qua hai nét lớn: Thân thế và cuộc đời.
Hoạt động 1: Tìm
hiểu về thân thế tác giả.
|
Hoạt động của GV – HS
|
Nội dung kiến thức cần đạt
|
|
GV hướng dẫn HS
tìm hiểu cuộc đời Nguyễn Du qua hai nét lớn: Thân thế và Cuộc đời.
HS: Dựa vào năm
sinh, năm mất, xác định thời đại mà ND sống. Dựa trên kiến thức lịch sử,
trình bày những đặc điểm đất nước giai đoạn đó?
HS: Nhận xét về thời
đại và ảnh hưởng thời đại đến cuộc đời Nguyễn Du?
GV: Mở rộng.
HS: Dựa vào thông
tin trong SGK, xác định quê cha, quê mẹ, quê vợ, nơi sinh ra, lớn lên và những
đặc điểm của vùng quê đó?
GV: Mở rộng kiến
thức, chỉ ra những nét đáng chú ý nơi vùng quê Nguyễn Du.
GV: Nhiều vùng quê
với những truyền thống tốt đẹp như vậy ảnh hưởng như thế nào tới con người,
tài năng Nguyễn Du?
GV: Cung cấp những
thông tin về dòng họ, gia đình Nguyễn Du.
HS: Rút ra nhận
xét.
GV: Theo em, những
yếu tố thời đại, quê hương, gia đình có tác động thế nào tới Nguyễn Du?
HS: Khái quát dựa
trên những kiến thức vừa tìm hiểu.
|
1. Thân
thế
Nguyễn Du (1765 –
1820).
Tên chữ: Tố Như.
Hiệu: Thanh Hiên.
Thanh Hiên: Mái
hiên thanh tịnh, thanh cao.
a.
Thời
đại
Nửa cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX.
Đặc điểm:
-
Xã hội phong
kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng.
Khởi nghĩa nông dân và kiêu binh nổi loạn khắp nơi.
Là thời kì mà “gạo
đắt như vàng, tình trạng đói khổ bày ra lắm cảnh thương tâm khó tả, xác chết
chồng chất lên nhau”.
-
Trong vòng
chưa đầy 20 năm, giang sơn bốn lần đổi chủ: Trịnh, Lê, Tây Sơn, Nguyễn. Xuất
hiện người anh hùng áo vải chưa từng có với hai cuộc chiến thắng ngoại xâm
kinh thiên động địa.
ð Suốt gần ngàn năm phong kiến, những biến chuyển lần
này là chưa từng có và mang tính chất rung chuyển chế độ.
ð Thời đại nhiều biến động, đất nước không ổn định
tác động đến thế giới quan, tư tưởng nhà thơ, tạo cho ông một “cảm giác thời
đại sắc nhọn”.
b.
Quê
hương
·
Quê cha: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
-
Hà Tĩnh:
Mảnh đất
“Giang sơn tụ khí” thời nào cũng có anh hùng, danh nhân xuất hiện. Ví dụ:
Nguyễn Công Trứ, Trần Phú, Phan Đình Phùng, Xuân Diệu, Huy Cận, ...
-
Tiên Điền:
+ Làng
quê giàu vốn liếng văn nghệ dân gian, kết tinh ở hát ví phường nón, phường vải
với các hình thức diễn xướng dân gian.
+ Giàu
truyền thống hiếu học, văn học, có rất nhiều các nhà văn, nhà thơ với các tác
phẩm lớn.
·
Quê mẹ: Bắc Ninh.
-
Truyền thống
khoa bảng và văn hóa lâu đời.
-
Cái nôi của
văn nghệ dân gian: Dân ca quan họ.
·
Nơi sinh ra, lớn lên: Kinh thành
Thăng Long.
-
Nơi kết tinh
giá trị văn hiến lâu đời của cả nước.
-
Nơi xa hoa, lộng
lẫy, chứng kiến mọi đổi thay, thăng trầm của thời cuộc, đất nước.
·
Quê vợ: Thái Bình.
-
Truyền thống
hiếu học: Dù nghèo khó, các nhà vẫn xác định cái tông của dòng họ mình là “thị
gia chi học” – nhà có học.
-
Làn điệu
chèo.
ð Nguyễn Du may mắn được tiếp thu, thừa hưởng nhiều
nguồn văn hóa phong phú, tốt đẹp. Các vùng miền đều giàu truyền thống hiếu học,
văn học, cùng với vốn liếng văn nghệ dân gian nuôi dưỡng tâm hồn, bồi đắp tài
năng nghệ thuật Nguyễn Du.
c.
Gia
đình
·
Dòng họ Nguyễn Tiên Điền:
-
Truyền thống
khoa bảng: Đời nào cũng có người làm quan to, rất nhiều Tể tướng, Tiến sĩ.
Hà Tĩnh có câu:
Bao giờ ngàn Hống hết cây
Sông Rum hết nước họ này hết quan.
-
Truyền thống
văn học: Đặc biệt đóng góp về viết sách, làm văn, truyền thống lâu đời.
-
Kết thông gia
với dòng họ Nguyễn Huy ở Trường Lưu, là một dòng họ cũng rất nổi tiếng về văn
học (Nguyễn Huy Tự, Nguyễn Huy Hổ,...)
·
Cha Nguyễn Nghiễm: Sử gia, nhà thơ, làm quan Tể tướng 15 năm.
·
Anh Nguyễn Khản: Giỏi thơ Nôm, mê hát xướng, làm tới chức Tham tụng.
ð Sống trong môi trường như vậy, năng khiếu văn học
của Nguyễn Du có điều kiện nảy nở và phát triển từ sớm.
ð Như vậy:
-
Quê hương và
gia đình giàu truyền thống văn học, văn hóa hun đúc tâm hồn, tài năng Nguyễn
Du.
-
Thời đại rối
ren, nhiều biến động sau này ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc đời lưu lạc, lênh
đênh của ông, đồng thời cho ông cơ hội hiểu đời sâu sắc, hình thành ở ông tấm
lòng “nghĩ suốt cả nghìn đời”.
|
Hoạt động 2: Tìm
hiểu về cuộc đời tác giả.
|
Hoạt động của GV – HS
|
Nội dung kiến thức cần đạt
|
|
GV: Có thể chia cuộc
đời Nguyễn Du làm mấy giai đoạn lớn?
HS: Trả lời.
GV: Định hướng HS
tìm hiểu các giai đoạn trong cuộc đời nhà thơ. Mở rộng thêm các thông tin để
HS hiểu rõ hơn từng giai đoạn.
GV: Thời gian sống
trong phủ Nguyễn Khản tạo cho Nguyễn Du những điều kiện và cơ hội như thế
nào?
GV: Em đã đọc và
biết những nhân vật ca nhi, kĩ nữ nào trong sáng tác Nguyễn Du?
GV: Mở rộng, phân
tích thêm.
HS: Nhận xét về thời
thơ ấu và niên thiếu của Nguyễn Du?
GV: Mười năm gió bụi
trong cuộc đời nhà thơ bắt đầu từ năm nào? Cung cấp thêm những thông tin
trong sách vở về những năm tháng ấy.
GV: Theo em, tại
sao các nhà nghiên cứu lại cho rằng, đây là thời gian làm nên Nguyễn Du, cả về
con người và tài năng?
GV: Nguyễn Du ra
làm quan cho nhà Nguyễn từ năm bao nhiêu? Ông được giữ những chức quan lớn nhỏ
nào?
Phân tích tâm thế
Nguyễn Du khi ra làm quan.
GV: Chức quan nào
có ảnh hưởng lớn đến cuộc đời và tư tưởng nhà thơ?
HS: Trả lời, phân
tích những ảnh hưởng.
|
2. Cuộc
đời
a.
Thời
thơ ấu và niên thiếu
-
Sống tại kinh
thành Thăng Long.
-
10 tuổi mất
cha, 13 tuổi mất mẹ, sống với anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản (hơn Nguyễn
Du 31 tuổi) – là người được Chúa Trịnh Sâm yêu quý, mê hát xướng đến độ “gặp khi con hát có tang cũng trả tiền bắt
hát, thời gian đang để tang quan Tư đồ Nguyễn Nghiễm cũng tổ chức hát diễn
Nôm trong phủ”, cuộc sống trong phủ anh gấm lụa, quyền quý, “hạng nô bộc cũng được ăn thịt, mặc áo gấm”.
ð Trong thời gian này, Nguyễn Du có điều kiện:
+ Dùi mài kinh sử, học hành bài bản.
+ Chứng kiến cuộc sống xa hoa, phong lưu của giới
quý tộc phong kiến, đặc biệt là tiếp xúc và cảm thông với thân phận những người
ca nhi, kĩ nữ bất hạnh trong phủ. Hình tượng này còn trở đi trở lại nhiều
trong sáng tác của ông.
Phân tích:
+ Nàng Tiểu Thanh trong Độc Tiểu Thanh kí: Xinh đẹp, tài năng nhưng bạc mệnh.
+ Nàng Đạm Tiên:
Ðạm Tiên nàng ấy xưa là ca nhi
Nổi danh tài sắc một thì
Xôn xao ngoài cửa hiếm gì yến anh,
Phận hồng nhan có mỏng manh
Nửa chừng xuân, thoắt gãy cành thiên
hương.
+ Thúy Kiều: Người con gái tài sắc vẹn toàn, Nguyễn
Du tập trung khai thác tài năng đánh đàn của nàng, 4 lần Kiều đánh đàn là 4 lần
ghi dấu ấn trong cuộc đời phong trần, bất hạnh.
+ Cô Cầm trong “Long thành cầm giả ca”: Người con gái nổi tiếng xinh đẹp, đàn giỏi
với những khúc đàn “hay nhất trời đất”
trong phủ Chúa, sau một thời gian trở lại thì “thân gầy và khô, mặt đen, sắc trông như quỷ, áo quần toàn vải thô, bạc
màu lại vá nhiều mảnh trắng, ngồi lầm lì ở cuối chiếu, không nói cũng không
cười, hình trạng thật khó coi”.
-
1783, Nguyễn
Du thi đỗ tam trường, được tập ấm chức quan nhỏ ở Thái Nguyên.
Nguyễn Du là người mà Nguyễn Khản nhận thấy: “đối với việc làm quan không được mặn mà,
chỉ ham thích thơ văn” nên có lẽ “thông
minh thiên bẩm” mà chỉ đỗ tam trường. Bản thân ông khi nhận chức ở Thái
Nguyên cũng là nghe theo lời anh.
ð Thời thơ ấu và niên thiếu sống trong phú quý,
nhung lụa, nhưng chỉ đầy đủ về vật chất mà thiếu thốn về tinh thần. Người anh
cùng cha khác mẹ, khoảng cách tuổi tác quá lớn. Có thể nói, Nguyễn Du cô đơn
trong tâm hồn ngay từ khi còn nhỏ.
b.
“Mười
năm gió bụi”
-
Bắt đầu từ
năm 1789, đất nước có nhiều biến cố. Nguyễn Du sống cuộc đời lưu lạc nhiều
vùng quê khác nhau trong tình cảnh đói khổ, bệnh tật.
Trong Thanh Hiên thi tập, ông viết:
Văn tự nào đã dùng được việc gì cho ta
Không ngờ phải đói rét để người thương
Sách
vở chép rằng: Trong mười năm gió bụi, Nguyễn Du sống cuộc nay ở đầu sông, mai
nơi cuối bể, đau ốm liên miên, nghèo không có tiền mua thuốc, nhiều lần muốn
về quê ở Hà Tĩnh mà không được vì nhà không có, anh em mỗi người một ngả
- “Hồng
Lĩnh vô gia huynh đệ tán” là như vậy.
ð Cuộc đời bi kịch, bất hạnh: Mất cha, mất mẹ từ sớm,
mất mát, thiệt thòi về tinh thần ngay từ khi còn nhỏ. Lớn lên chưa được bao
lâu thì bão táp cuộc đời hất tung tất cả giàu sang, nhung lụa, phải sống cảnh
gió bụi, lầm than, trải đủ mọi gian nan, tủi cực.
ð Là mười năm làm nên Nguyễn Du:
-
Về con người: Đây là cơ hội Nguyễn Du hiểu thấu mọi lẽ đời oan trái, bất công. Thời
thơ ấu phú quý, giờ vất vả trong đói nghèo cho Nguyễn Du cái nhìn hai mặt về
cuộc đời, là những trải nghiệm vô cùng quý giá giúp ông có một vốn sống thực
tế phong phú, thôi thúc ông có nhiều suy ngẫm về xã hội, thân phận con người.
-
Về nghệ thuật: Mười năm lăn lộn ở các vùng quê khác nhau là dịp để ông tiếp thu, học
hỏi và nắm vững nghệ thuật ngôn ngữ dân gian. Đây là vốn hiểu biết cần thiết
cho sự hình thành phong cách ngôn ngữ của các sáng tác bằng chữ Nôm. Sau này
kết tinh trong đỉnh cao văn học chữ Nôm: Truyện Kiều.
c.
Làm
quan cho nhà Nguyễn
-
1802, Nguyễn
Du ra làm quan cho nhà Nguyễn, giữ nhiều chức quan lớn nhỏ khác nhau.
Lúc này ông ra làm quan chỉ với tâm thế bất đắc
dĩ, chỉ vì gánh nặng áo cơm. Ông viết:
Thân này đã là vật trong lồng cũi
Còn tìm đâu một đời phóng khoáng tự
do nữa.
-
1813, được cử
đi Chánh sứ Trung Quốc, tác động:
+ Được tiếp xúc trực tiếp với nền văn hóa lâu đời,
góp phần nâng cao tầm khái quát của những tư tưởng xã hội và thân phận con
người trong sáng tác.
+ Chuyến đi sứ để lại nhiều ấn tượng sâu đậm, Nguyễn
Du có hẳn một tập thơ viết trong thời gian này: Bắc hành tạp lục.
-
1820, Nguyễn
Du mất tại Huế.
Mở rộng: Sinh thời, Nguyễn Du sống một cuộc đời cô đơn,
cô độc. Ông tự cho mình là người “đa bệnh, đa sầu”, không có ai là tri âm,
tri kỉ. N bao trùm cả cuộc đời và thơ văn ông là một nỗi buồn mênh mang. Ông
buồn vì những điều trông thấy, buồn vì những điều đau khổ của kiếp người từ
xưa đến nay. Đau khổ là số phận chung của loài người trong con mắt Nguyễn Du.
ð Cuộc đời Nguyễn Du là cuộc đời bi kịch, bất hạnh,
trải nhiều thăng trầm, biến cố.
|
Tiết 2: Sự nghiệp văn học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các sáng
tác chính.
|
Hoạt động của GV – HS
|
Nội dung kiến thức cần đạt
|
|
GV: Có thể chia sự
nghiệp sáng tác của Nguyễn Du làm mấy mảng lớn?
GV: Sáng tác chữ
Hán của Nguyễn Du có bao nhiêu bài, chia làm mấy tập, em hãy kể tên những tập
thơ đó, cho biết thông tin số lượng bài thơ và thời gian sáng tác?
Cung cấp một số
tác phẩm trong các tập thơ.
GV: Nội dung chính
trong thơ chữ Hán Nguyễn Du? Cụ thể và phân tích một số bài thơ nếu em biết để
làm rõ điều đó.
GV: Phân tích một
số bài thơ trong các tập thơ để HS hiểu rõ hơn nội dung phản ánh.
GV: Sáng tác chữ
Nôm kết tinh giá trị trong hai tác phẩm nào?
HS: Xác định cơ sở
cốt truyện, những sáng tạo của Nguyễn Du dựa vào kiến thức đã học ở lớp 9.
GV: Định hướng và
bổ sung.
GV: Định hướng giá
trị tư tưởng và nghệ thuật của truyện Kiều.
|
1. Các
sáng tác chính.
a.
Sáng
tác chữ Hán.
Gồm 249 bài, 3 tập
thơ:
·
Thanh Hiên thi tập.
-
Số lượng:
48 bài.
-
Thời gian: Những năm tháng trước khi ra làm quan cho triều Nguyễn.
-
Một số tác phẩm: My trung mạn hứng, Mạn hứng, Độc Tiểu Thanh ký, U
cư...
·
Nam trung tạp ngâm.
-
Số lượng: 131 bài.
-
Thời gian: Làm quan ở Huế và Quảng Bình, địa phương phía Nam Quảng Bình.
-
Một số tác phẩm: Tạp ngâm, Sơn trung tức sự, Thu nhật ký hứng...
·
Bắc hành tạp lục.
-
Số lượng: 131 bài.
-
Thời gian: Chuyến đi sứ bên Trung Quốc.
-
Một số tác phẩm: Long thành cầm ca giả, Sở kiến hành, Quỷ môn
quan,...
·
Nội dung: Thể hiện tư tưởng, tình cảm, nhân cách Nguyễn Du. Cụ thể:
-
Thanh Hiên thi tập và Nam trung tạp ngâm: Nỗi buồn đau day dứt, khuynh hướng quan sát, suy
ngẫm về cuộc đời.
Dẫn chứng:
My trung mạn hứng (Cảm hứng trong tù):
“Ta có một nỗi niềm không biết tâm sự cùng ai
Dưới
chân núi Hồng, sông quế giang sâu thẳm”
Dạ tọa
(Ngồi trong đêm):
“Cơm
áo mải lo đầu đã bạc
Đâu
thời niên thiếu hát ca vang”
-
Bắc hành tạp lục:
+ Ca
ngợi, đồng cảm nhân cách cao thượng, phê phán nhân vật phản diện.
Phản chiêu hồn: Đồng cảm với số phận Khuất Nguyên, khuyên hồn Khuất Nguyên không
nên trở về trần gian đầy hiểm ác.
Không để lộ vuốt cùng nọc độc
Cắn xé thịt người ngọt xớt
Ông không thấy Hồ Nam mấy trăm châu
Chỉ thấy người gầy không thấy ai mập.
+ Phê phán xã hội
phong kiến chà đạp quyền sống con người.
Ninh Minh giang
chu hành (Đi thuyền trên sông Ninh Minh):
Mọi người nói Trung Hoa bằng phẳng
Đường
Trung Hoa thật chẳng ai ngờ
Như
lòng người lắm quanh co
Nguy
vong nghiêng đổ đều do ý trời.
+ Cảm thông với những
thân phận nhỏ bé dưới đáy xã hội.
Trong “Sở kiến
hành” (Những điều trông thấy):
Có người mẹ dắt ba con
Tụm nhau ngồi vệ cỏ non ven đường
Đứa nhỏ thì
ẵm trong lòng
Đứa thì ôm giỏ, đứa thì ngồi bên
Trong đó đựng những thứ gì
Rau cỏ tấm cám chi li lạnh tàn
Trưa rồi bụng đã đói ran
Áo quần lam lũ mơ màng chút ăn
Gặp ai chẳng dám ngước nhìn
Nước mắt thấm áo lệ in bóng nhòe
Trong khi đó đối lập
là cảnh:
Đêm qua ở trạm Tây Hà
Linh đình mâm cỗ xa hoa rộn ràng
Gân hươu vây cá ngập tràn
Đầy bàn dê béo, cơ man lợn gà
Các quan nhón đũa qua loa
Bọn hầu chỉ nếm sơ mà ớn ê
Thừa dư vứt bỏ tràn trề
Cao lương chó xóm no nê chán chường
Nào đâu có biết đường quan
Mẹ con nhà ấy thân tàn ôm nhau!
b.
Sáng
tác chữ Nôm.
·
Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều).
-
Cơ sở cốt truyện: “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân
(Trung Quốc).
-
Những sáng tạo của Nguyễn Du:
+ Thể loại: Truyện
thơ Nôm, thể thơ lục bát thuần dân tộc, kết hợp hài hòa giữa tự sự, trữ tình,
dân gian và bác học.
+ Nội dung:
Kim Vân Kiều truyện: Câu chuyện tình khổ của Kim – Kiều.
Truyện Kiều: Khúc ca đau đớn về số phận con người, khúc ca đồng cảm và ca ngợi
con người.
+ Nghệ thuật:
Thay đổi thứ tự kể
và sáng tạo thêm một số chi tiết mới để tạo ra một thế giới nhân vật sống động
như thật.
Biến các sự kiện
chính thành đối tượng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm của nhân vật và người kể,
tác phẩm giàu chất trữ tình.
Chuyển trọng tâm từ
kể sang tả, biểu hiện nội tâm, phân tích tâm lý nhân vật tài tình, sâu sắc.
-
Giá trị tư tưởng:
Tư tưởng nhân đạo
vô cùng sâu sắc:
+ Bài ca về tình
yêu tự do và ước mơ công lý.
Ca ngợi tình yêu
nam nữ chân thành, vượt qua rào cản quy tắc lễ giáo phong kiến.
Kiều “Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình”.
Gửi gắm ước mơ tự
do và công lý qua hình tượng nhân vật Từ Hải.
+ Tiếng khóc cho số
phận con người.
Khóc thương cho những
con người tài hoa, bạc mệnh, số phận, phẩm chất bị hủy hoại và chà đạp =>
đòi quyền sống, hạnh phúc cho con người.
+ Ca ngợi phẩm chất
tốt đẹp của con người.
Trong mọi hoàn cảnh
vẫn giữ vững phẩm chất, nhân cách cao đẹp. Nguyễn Du đưa ra quan niệm mới mẻ
về chữ “trinh”. “Như Kiều lấy hiếu làm
trinh”.
+ Bản cáo trạng
đanh thép các thế lực đen tối.
Thế lực đen tối: Bọn
sai nha, quan xử kiện, chủ chứa...ích kỉ, tham lam, tàn nhẫn vì đồng tiền mà
coi rẻ, chà đạp con người – xã hội đồng tiền. “Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền”.
-
Giá trị nghệ thuật:
Truyện Kiều kết
tinh nghệ thuật bậc thầy của Nguyễn Du:
+ Lựa chọn cốt
truyện và thể loại
Thể thơ lục bát,
thể loại truyện Nôm, tự sự kết hợp trữ tình.
Cốt truyện Trung
Quốc nhưng sáng tạo độc đáo, mang đậm chất người Việt Nam.
+ Xây dựng nhân vật
điển hình, sống động, đặc biệt là miêu tả, khắc họa tâm lý nhân vật theo quy
luật diễn biến logic.
+ Ngôn ngữ chính
xác, tài tình, có tính dự báo.
...
·
Văn tế thập loại chúng sinh (Văn
chiêu hồn).
-
Thể thơ: Song
thất lục bát.
-
Nội dung: Lời
chiêu sinh, tịnh độ cho những linh hồn bơ vơ thuộc đủ mọi tầng lớp trong xã hội.
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm nội
dung và nghệ thuật.
|
Hoạt động
của GV – HS
|
Nội dung
kiến thức cần đạt
|
|
GV: Theo em, bao
trùm toàn bộ thơ văn ông, người ta có thể dùng chữ nào?
HS: Chỉ ra những
biểu hiện cụ thể của chữ “tình” trong sáng tác của Nguyễn Du.
GV: Trình bày những
đặc điểm chính về giá trị nghệ thuật trong sự nghiệp văn học của Nguyễn Du?
GV: Em hãy tổng kết
lại cuộc đời và sự nghiệp văn học Nguyễn Du?
|
2. Đặc
điểm nội dung và nghệ thuật.
a.
Đặc
điểm nội dung.
Thơ văn Nguyễn Du đề cao chữ “tình”.
·
Tình cảm chân thành, đồng cảm và đề cao, ca ngợi
con người.
-
Đồng cảm với
những con người nhỏ bé thuộc mọi tầng lớp trong xã hội. Đặc biệt xót thương với
số phận những người phụ nữ tài hoa bạc mệnh.
-
Ca ngợi con
người: Ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên, trần thế; ca ngợi tài năng, chí khí anh hùng,
tình yêu đôi lứa.
·
Giàu triết lý về cuộc đời, về con người.
Thơ văn Nguyễn Du giàu suy ngẫm về cuộc đời, số phận
con người. Ông có những câu thơ trở thành quy luật, đúng với muôn đời.
Triết lý về số phận đàn bà:
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.
Triết lý về thuyết nhân quả:
+ Cho hay muôn sự tại trời
Phụ người chẳng bỏ khi người phụ ta
Mấy người bạc ác tinh ma
Mình làm mình chịu kêu mà ai thương ?
+ Nàng rằng: lồng lộng trời cao
Hại nhân nhân hại sự nào tại ta ?
+
Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
·
Tố cáo bản chất tàn bạo của xã hội phong kiến.
-
Đối lập gay gắt
giữa quý tộc phong kiến giàu sang, thừa thãi tiền của với kẻ dân thường, đói
rách, lầm than.
-
Xã hội đồng
tiền chà đạp quyền sống, hạnh phúc của con người.
Trong
tay có sẵn đồng tiền
Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì
ð Chủ nghĩa nhân đạo, hiện thực sâu sắc.
b.
Đặc
điểm nghệ thuật.
·
Thể thơ.
-
Thể thơ Trung
Quốc: Ngũ ngôn, thất ngôn, ca, hành....với nhiều bài thơ chữ Hán nổi tiếng.
-
Thể thơ thuần
dân tộc: Song thất lục bát, lục bát với Truyện Kiều, văn chiêu hồn, ...
·
Ngôn ngữ điêu
luyện.
Với truyện Kiều, Nguyễn Du đã chứng tỏ khả năng kì
diệu và tuyệt vời của tiếng Việt trong miêu tả thiên nhiên, tâm lý, ngoại
hình, ...
·
Bậc thầy miêu
tả tâm lý.
Kết tinh nghệ thuật “tả cảnh ngụ tình”. Nguyễn Du
là người đầu tiên của VHTĐ đi sâu vào khai thác nội tâm, tâm lý nhân vật theo
tính quá trình.
ð Với độ khái quát sâu rộng về nội dung, tư tưởng,
tài năng bậc thầy về nghệ thuật, Nguyễn Du xứng đáng là đại thi hào dân tộc,
danh nhân văn hóa thế giới.
III. Tổng kết.
1. Cuộc
đời.
Cuộc đời bi kịch, thiệt thòi và thiếu
thốn tình cảm ngay từ nhỏ, lớn lên lại sống trong nghèo đói, bệnh tật, cô đơn
làm nên một Nguyễn Du với tấm lòng yêu đời, yêu người, hiểu đời, hiểu người
sâu sắc. Đau khổ là số phận chung của loài người trong con mắt Nguyễn Du.
2.
Sự nghiệp văn học.
Sự
nghiệp văn học đồ sộ, kết tinh ở cả chữ Hán và chữ Nôm, đặc biệt là kiệt tác
Truyện Kiều làm nên một Nguyễn Du thiên tài.
|
3. Củng
cố.
4. Dặn
dò.
-
Soạn bài “Trao
duyên” (2 tiết).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét