Thứ Ba, 1 tháng 4, 2014

GIÁO ÁN LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Lập dàn ý bài văn nghị luận
A.   MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.     Về kiến thức
-         Nắm được tác dụng của việc lập dàn ý và cách thức lập dàn ý cho bài văn nghị luận.
2.     Về kĩ năng
-         Rèn luyện kĩ năng lập dàn ý nói chung và lập dàn ý cho bài văn nghị luận nói riêng.
3.     Về thái độ
-         Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập dàn ý đối với việc làm văn từ đó hình thành thói quen lập dàn ý khi làm văn.

B.   CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1.     Phương pháp dạy học
-         Phương pháp nêu vấn đề.
-         Phương pháp gợi mở.
-         Phương pháp hoạt động nhóm.
2.     Phương tiện dạy học.
-         Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10 tập II.
-         Thiết kế bài học.
-         Sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập II.

C.   HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.     Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2.     Kiểm tra bài cũ.
3.     Bài mới.


Lời vào bài:
Trong cuộc sống, con người thường gặp các tình huống giao tiếp khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng những phương thức giao tiếp khác nhau. Để kể một câu chuyện, người ta dùng phương thức tự sự; để giới thiệu, tái hiện một sự vật, người ta dùng phương thức miêu tả; để biểu hiện, bày tỏ tình cảm, người ta dùng phương thức biểu cảm. Và khi cần thể hiện một quan điểm, một tư tưởng nào đó, người ta dùng phương thức nghị luận.
Tuy nhiên, muốn viết thành công một bài văn nghị luận để trình bày, giải thích, chứng minh một quan điểm nào đó nhằm thuyết phục người đọc không phải là điều dễ dàng. Ngoài việc có một vốn ngôn ngữ lí luận phong phú, kiến thức xã hội sâu rộng, tư duy lập luận logic, người viết, trước hết phải biết lựa chọn và sắp xếp các ý cho bài văn nghị luận của mình một cách phù hợp, chặt chẽ.
Bài học hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và tìm hiểu kĩ hơn cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của việc lập dàn ý.
Hoạt động của GV – HS
Nội dung kiến thức cần đạt


HS: Dựa vào SGK trình bày khái niệm và những tác dụng của việc lập dàn ý.
GV: Chốt lại.








HS: Nhận xét về vai trò của việc lập dàn ý thông qua khái niệm và tác dụng.
I.                  Tác dụng của lập dàn ý
1.     Khái niệm.
        Lập dàn ý là công việc lựa chọn và sắp xếp những nội dung cơ bản dự định triển khai vào bố cục ba phần của văn bản.
Hai thao tác chính: Lựa chọn và Sắp xếp.
2.     Tác dụng.
a.     Giúp người viết:
-         Xác định được trọng tâm của đề bài.
-         Bao quát được nội dung chủ yếu của bài văn.
-         Phân bố thời gian hợp lí khi làm bài.
b.     Tránh được:
-         Tình trạng xa đề, lạc đề, lặp ý...
-         Bỏ sót ý, triển khai ý không cân xứng.
Nhận xét:
Lập dàn ý có vai trò vô cùng quan trọng đối với làm văn, là thao tác cần thiết để có một bài văn tốt.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lập dàn ý cho bài văn.
Hoạt động của GV – HS
Nội dung kiến thức cần đạt
GV: Dựa vào SGK, em hãy cho biết để lập dàn ý cho bài văn nghị luận, chúng ta cần trải qua mấy bước lớn?
Chúng ta cùng nhau tìm hiểu các bước đó thông qua việc phân tích đề bài SGK.
GV dẫn: Văn bản nghị luận bao giờ cũng hướng đến giải quyết một vấn đề cụ thể mà thực tế cuộc sống đặt ra, đồng thời xác lập cho người đọc, người nghe một quan điểm về một tư tưởng đạo lý hay một hiện tượng đời sống. Chính vì vậy, mỗi văn bản nghị luận bao giờ cũng phải có hệ thống luận điểm với các luận cứ, luận chứng chứng minh, giải thích cho hệ thống luận điểm đó. Tìm ý cho bài văn chính là tìm luận điểm, luận cứ.


GV: Em hiểu thế nào là luận điểm? Bằng những kiến thức đã học, hãy trình bày hiểu biết của em về luận điểm.
HS: Trả lời.






HS: Xác định luận điểm của bài văn dựa trên gợi ý SGK.




GV: Tìm được luận điểm rồi, bước tiếp theo chúng ta cần làm gì?
HS: Xác định luận cứ.
GV: Phân lớp làm 4 nhóm (ứng với 4 tổ), yêu cầu các nhóm tìm luận cứ cho 3 luận điểm. Thời gian hoạt động 4 phút.
HS: Hoạt động nhóm và lên trình bày bảng.

GV: Nhận xét và chữa bài.











GV: Sau khi xác định luận điểm, tìm luận cứ cho các luận điểm đó, chúng ta sẽ tiến hành sắp xếp chúng sao cho hợp lý vào từng phần của bài văn. Theo em, một bài văn nghị luận gồm có mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?
HS: 3 phần: Mở, thân, kết. Trình bày nhiệm vụ theo kiến thức đã học và gợi ý SGK.










HS: Dựa trên những điều vừa tìm hiểu về bố cục bài văn và nhiệm vụ của từng phần, lập dàn ý cho đề văn.














GV: Như vậy, theo em, lập dàn ý cho bài văn nghị luận có mấy bước chính?
HS: Trả lời.
Hai bước lớn: Tìm ý và Lập dàn ý.


Đề bài: SGK.
1.     Tìm ý cho bài văn.
a.     Xác định luận đề.
-         Đây là bước vô cùng quan trọng, định hướng bài làm, giúp xác định phạm vi nghị luận. Xác định sai luận đề, bài văn mất giá trị.
-         Xác định luận đề cần trả lời câu hỏi:
+ Bài văn cần làm sáng tỏ điều gì?
+ Quan điểm của người viết về vấn đề đó?
ð Luận đề của bài văn:
Tác dụng và vai trò to lớn của sách đối với con người.








b.     Xác định luận điểm.
·        Luận điểm là gì?
-         Là ý thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn, đoạn văn.
-         Về cấu tạo: Thường là một câu văn ở dạng khẳng định (có thể phủ định); có cấu trúc chặt chẽ, ngắn gọn, dễ hiểu.
-         Về vị trí: Thường đứng đầu (diễn dịch) hoặc đứng cuối (quy nạp) đoạn văn.
-         Về vai trò: Là linh hồn, ý chính bao quát của đoạn văn, bài văn.

ð Luận điểm của bài văn:
-         Luận điểm 1: Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.
-         Luận điểm 2: Sách mở rộng và mang đến những chân trời mới.
-         Luận điểm 3: Con người cần có thái độ đúng với sách và việc đọc sách.
c.      Xác định luận cứ.
-         Luận điểm 1: Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.
+ Luận cứ 1: Sách là sản phẩm tinh thần của con người (Biểu hiện dưới dạng vật chất)
+ Luận cứ 2: Sách phản ánh, lưu giữ mọi thành tựu trên các lĩnh vực khác nhau.
+ Luận cứ 3: Sách không chịu ảnh hưởng của không gian, thời gian.
-         Luận điểm 2: Sách mở rộng và mang đến những chân trời mới.
+ Luận cứ 1: Sách đem lại cho con người tri thức tự nhiên và xã hội.
+ Luận cứ 2: Sách giúp con người nâng cao hiểu biết, hiểu mình, khám phá mình, hoàn thiện mình về tri thức và đạo đức.
-         Luận điểm 3: Con người cần có thái độ đúng với sách và việc đọc sách.
+ Luận cứ 1: Cần có thái độ ứng xử với sách. Trân trọng và học theo sách tốt, tránh x sách xấu.
+ Luận cứ 2: Đọc sách phải kết hợp suy nghĩ, đối chiếu và vận dụng vào thực tế, hình thành thói quen đọc sách khi còn nhỏ.

2.     Lập dàn ý.
Một bài văn nghị luận cần có 3 phần:
a.     Mở bài.
-         Dẫn dắt, nêu và giới hạn vấn đề.
-         Có thể mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp.
-         Có thể khẳng định, nêu câu hỏi, đưa lời nhận định...để dẫn dắt vấn đề.
b.     Thân bài.
-         Triển khai các luận điểm theo trình tự hợp lí và thuyết phục.
-         Cách sắp xếp luận điểm, luận cứ tùy thuộc vào vấn đề nghị luận và dụng ý của người viết.
-         Trước mỗi luận điểm cần sử dụng kí hiệu nổi bật hoặc màu mực khác để dễ dàng nhận biết, không bỏ sót. Các ý ngang nhau sử dụng kí hiệu giống nhau.
c.      Kết bài.
-         Kết lại vấn đề, mở rộng ý nghĩa để người đọc suy ngẫm.

ð Lập dàn ý cho bài văn trên:
1.     Mở bài
-         Dẫn dắt câu nói của Gorki.
-         Khẳng định tính đúng đắn.
2.     Thân bài
-         Luận điểm 1
+ Luận cứ 1
+ Luận cứ 2
+ Luận cứ 3
-         Luận điểm 2
+ Luận cứ 1
+ Luận cứ 2
-         Luận điểm 3
+ Luận cứ 1
+ Luận cứ 2
3.     Kết bài
-         Khẳng định lại vai trò, tác dụng của sách và thái độ với sách và việc đọc sách.

Kết luận:
    Lập dàn ý cho bài văn nghị luận có 2 bước lớn:
Bước 1: Tìm ý cho bài văn.
1.     Xác định luận đề.
2.     Xác định luận điểm.
3.     Xác định luận cứ.
Bước 2. Lập dàn ý.
Sắp xếp các ý vào thân bài cho phù hợp.
Dàn ý đầy đủ 3 phần, rõ nhiệm vụ từng phần.



GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong SGK.
II.               Luyện tập
Bài 1 (SGK – 91)
a.     Bổ sung các ý thiếu.
-         Tài và đức là hai mặt quan trọng, gắn bó khăng khít trong mỗi con người.
-         Mỗi người cần phấn đấu, rèn luyện không ngừng để có cả tài và đức.
-         Người có cả tài đức có vai trò quan trọng đối với việc xây dựng đất nước.
b.     Lập dàn ý.
-         Mở bài
+ Giới thiệu lời dạy của HCM.
+ Khẳng định tính đúng đắn của lời dạy.
-         Thân bài
+ Luận điểm 1: Giải thích khái niệm tài và đức.
+ Luận điểm 2: Có tài mà không có đức là người vô dụng.
+ Luận điểm 3: Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.
+ Luận điểm 4: Cần thường xuyên rèn luyện để trở thành người có cả tài và đức, góp phần xây dựng đất nước.
-         Kết bài
+ Khẳng định lại tính đúng đắn và ý nghĩa lâu dài của lời dạy.
+ Liên hệ với vai trò, nhiệm vụ  của mỗi người.

4.     Củng cố.
5.     Dặn dò
-         Học sinh hoàn thành các bài tập còn lại trong sách giáo khoa.

-         Soạn bài “Truyện Kiều, phần 1: Tác giả”.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét