Lập dàn ý bài văn nghị
luận
A.
MỤC
TIÊU CẦN ĐẠT
1.
Về kiến
thức
-
Nắm được tác dụng của việc lập dàn ý và cách thức
lập dàn ý cho bài văn nghị luận.
2.
Về kĩ
năng
-
Rèn luyện kĩ năng lập dàn ý nói chung và lập dàn
ý cho bài văn nghị luận nói riêng.
3.
Về
thái độ
-
Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập dàn ý
đối với việc làm văn từ đó hình thành thói quen lập dàn ý khi làm văn.
B.
CHUẨN
BỊ BÀI HỌC
1.
Phương
pháp dạy học
-
Phương pháp nêu vấn đề.
-
Phương pháp gợi mở.
-
Phương pháp hoạt động nhóm.
2.
Phương
tiện dạy học.
-
Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10 tập
II.
-
Thiết kế bài học.
-
Sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập II.
C.
HOẠT
ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn
định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm
tra bài cũ.
3. Bài
mới.
Lời vào bài:
Trong cuộc sống,
con người thường gặp các tình huống giao tiếp khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng
những phương thức giao tiếp khác nhau. Để kể một câu chuyện, người ta dùng
phương thức tự sự; để giới thiệu, tái hiện một sự vật, người ta dùng phương thức
miêu tả; để biểu hiện, bày tỏ tình cảm, người ta dùng phương thức biểu cảm. Và
khi cần thể hiện một quan điểm, một tư tưởng nào đó, người ta dùng phương thức
nghị luận.
Tuy nhiên, muốn
viết thành công một bài văn nghị luận để trình bày, giải thích, chứng minh một
quan điểm nào đó nhằm thuyết phục người đọc không phải là điều dễ dàng. Ngoài
việc có một vốn ngôn ngữ lí luận phong phú, kiến thức xã hội sâu rộng, tư duy lập
luận logic, người viết, trước hết phải biết lựa chọn và sắp xếp các ý cho bài
văn nghị luận của mình một cách phù hợp, chặt chẽ.
Bài học hôm
nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và tìm hiểu kĩ hơn cách lập dàn ý cho
bài văn nghị luận.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của việc lập
dàn ý.
|
Hoạt
động của GV – HS
|
Nội
dung kiến thức cần đạt
|
|
HS: Dựa vào SGK trình bày khái niệm và những tác
dụng của việc lập dàn ý.
GV: Chốt lại.
HS: Nhận xét về vai trò của việc lập dàn ý thông
qua khái niệm và tác dụng.
|
I.
Tác
dụng của lập dàn ý
1.
Khái
niệm.
Lập
dàn ý là công việc lựa chọn và sắp xếp những nội dung cơ bản dự định triển
khai vào bố cục ba phần của văn bản.
Hai thao tác chính: Lựa chọn và Sắp xếp.
2.
Tác
dụng.
a.
Giúp
người viết:
-
Xác định được trọng tâm của đề bài.
-
Bao quát được nội dung chủ yếu của bài văn.
-
Phân bố thời gian hợp lí khi làm bài.
b.
Tránh
được:
-
Tình trạng xa đề, lạc đề, lặp ý...
-
Bỏ sót ý, triển khai ý không cân xứng.
Nhận xét:
Lập dàn ý có vai trò vô cùng quan trọng đối với
làm văn, là thao tác cần thiết để có một bài văn tốt.
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lập dàn ý cho
bài văn.
|
Hoạt động
của GV – HS
|
Nội dung
kiến thức cần đạt
|
|
GV: Dựa vào SGK, em hãy cho biết để lập dàn ý cho
bài văn nghị luận, chúng ta cần trải qua mấy bước lớn?
Chúng ta cùng nhau tìm hiểu các bước đó thông qua
việc phân tích đề bài SGK.
GV dẫn: Văn bản nghị luận bao giờ cũng hướng đến
giải quyết một vấn đề cụ thể mà thực tế cuộc sống đặt ra, đồng thời xác lập
cho người đọc, người nghe một quan điểm về một tư tưởng đạo lý hay một hiện
tượng đời sống. Chính vì vậy, mỗi văn bản nghị luận bao giờ cũng phải có hệ
thống luận điểm với các luận cứ, luận chứng chứng minh, giải thích cho hệ thống
luận điểm đó. Tìm ý cho bài văn chính là tìm luận điểm, luận cứ.
GV: Em hiểu thế nào là luận điểm? Bằng những kiến
thức đã học, hãy trình bày hiểu biết của em về luận điểm.
HS: Trả lời.
HS: Xác định luận điểm của bài văn dựa trên gợi ý
SGK.
GV: Tìm được luận điểm rồi, bước tiếp theo chúng
ta cần làm gì?
HS: Xác định luận cứ.
GV: Phân lớp làm 4 nhóm (ứng với 4 tổ), yêu cầu
các nhóm tìm luận cứ cho 3 luận điểm. Thời gian hoạt động 4 phút.
HS: Hoạt động nhóm và lên trình bày bảng.
GV: Nhận xét và chữa bài.
GV: Sau khi xác định luận điểm, tìm luận cứ cho
các luận điểm đó, chúng ta sẽ tiến hành sắp xếp chúng sao cho hợp lý vào từng
phần của bài văn. Theo em, một bài văn nghị luận gồm có mấy phần? Nhiệm vụ của
từng phần?
HS: 3 phần: Mở, thân, kết. Trình bày nhiệm vụ
theo kiến thức đã học và gợi ý SGK.
HS: Dựa trên những điều vừa tìm hiểu về bố cục
bài văn và nhiệm vụ của từng phần, lập dàn ý cho đề văn.
GV: Như vậy, theo em, lập dàn ý cho bài văn nghị
luận có mấy bước chính?
HS: Trả lời.
|
Hai bước lớn: Tìm ý và Lập dàn ý.
Đề bài: SGK.
1.
Tìm
ý cho bài văn.
a.
Xác
định luận đề.
-
Đây là bước vô cùng quan trọng, định hướng bài
làm, giúp xác định phạm vi nghị luận. Xác định sai luận đề, bài văn mất giá
trị.
-
Xác định luận đề cần trả lời câu hỏi:
+ Bài văn cần làm sáng tỏ điều gì?
+ Quan điểm của người viết về vấn đề đó?
ð Luận
đề của bài văn:
Tác dụng và vai trò to lớn của sách đối với con
người.
b.
Xác định
luận điểm.
·
Luận điểm là gì?
-
Là ý thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn,
đoạn văn.
-
Về cấu tạo: Thường là một câu văn ở dạng khẳng
định (có thể phủ định); có cấu trúc chặt chẽ, ngắn gọn, dễ hiểu.
-
Về vị trí: Thường đứng đầu (diễn dịch) hoặc đứng
cuối (quy nạp) đoạn văn.
-
Về vai trò: Là linh hồn, ý chính bao quát của
đoạn văn, bài văn.
ð
Luận điểm của bài văn:
-
Luận điểm 1: Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu
của con người.
-
Luận điểm 2: Sách mở rộng và mang đến những
chân trời mới.
-
Luận điểm 3: Con người cần có thái độ đúng với
sách và việc đọc sách.
c.
Xác định
luận cứ.
-
Luận điểm
1: Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.
+ Luận cứ 1: Sách
là sản phẩm tinh thần của con người (Biểu hiện dưới dạng vật chất)
+ Luận cứ 2: Sách
phản ánh, lưu giữ mọi thành tựu trên các lĩnh vực khác nhau.
+ Luận cứ 3: Sách
không chịu ảnh hưởng của không gian, thời gian.
-
Luận điểm
2: Sách mở rộng và mang đến những chân trời mới.
+ Luận cứ 1: Sách
đem lại cho con người tri thức tự nhiên và xã hội.
+ Luận cứ 2: Sách
giúp con người nâng cao hiểu biết, hiểu mình, khám phá mình, hoàn thiện mình
về tri thức và đạo đức.
-
Luận điểm
3: Con người cần có thái độ đúng với sách và việc đọc sách.
+ Luận cứ 1: Cần có
thái độ ứng xử với sách. Trân trọng và học theo sách tốt, tránh x sách xấu.
+ Luận cứ 2: Đọc
sách phải kết hợp suy nghĩ, đối chiếu và vận dụng vào thực tế, hình thành
thói quen đọc sách khi còn nhỏ.
2.
Lập
dàn ý.
Một bài văn nghị luận
cần có 3 phần:
a.
Mở bài.
-
Dẫn dắt, nêu và giới hạn vấn đề.
-
Có thể mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp.
-
Có thể khẳng định, nêu câu hỏi, đưa lời nhận định...để
dẫn dắt vấn đề.
b.
Thân
bài.
-
Triển khai các luận điểm theo trình tự hợp lí
và thuyết phục.
-
Cách sắp xếp luận điểm, luận cứ tùy thuộc vào
vấn đề nghị luận và dụng ý của người viết.
-
Trước mỗi luận điểm cần sử dụng kí hiệu nổi bật
hoặc màu mực khác để dễ dàng nhận biết, không bỏ sót. Các ý ngang nhau sử dụng
kí hiệu giống nhau.
c.
Kết
bài.
-
Kết lại vấn đề, mở rộng ý nghĩa để người đọc
suy ngẫm.
ð
Lập dàn ý cho bài văn trên:
1.
Mở bài
-
Dẫn dắt câu nói của Gorki.
-
Khẳng định tính đúng đắn.
2.
Thân bài
-
Luận điểm 1
+ Luận cứ 1
+ Luận cứ 2
+ Luận cứ 3
-
Luận điểm 2
+ Luận cứ 1
+ Luận cứ 2
-
Luận điểm 3
+ Luận cứ 1
+ Luận cứ 2
3.
Kết bài
-
Khẳng định lại vai trò, tác dụng của sách và
thái độ với sách và việc đọc sách.
Kết luận:
Lập dàn ý cho bài văn nghị luận có 2 bước
lớn:
Bước 1: Tìm ý cho bài văn.
1. Xác
định luận đề.
2. Xác
định luận điểm.
3. Xác
định luận cứ.
Bước 2. Lập dàn ý.
Sắp xếp các ý vào
thân bài cho phù hợp.
Dàn ý đầy đủ 3 phần,
rõ nhiệm vụ từng phần.
|
|
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong SGK.
|
II.
Luyện
tập
Bài 1 (SGK – 91)
a. Bổ
sung các ý thiếu.
-
Tài và đức là hai mặt quan trọng, gắn bó khăng
khít trong mỗi con người.
-
Mỗi người cần phấn đấu, rèn luyện không ngừng
để có cả tài và đức.
-
Người có cả tài đức có vai trò quan trọng đối
với việc xây dựng đất nước.
b. Lập
dàn ý.
-
Mở bài
+ Giới thiệu lời dạy của HCM.
+ Khẳng định tính đúng đắn của lời dạy.
-
Thân bài
+ Luận điểm 1: Giải thích khái niệm tài và đức.
+ Luận điểm 2: Có tài mà không có đức là người vô
dụng.
+ Luận điểm 3: Có đức mà không có tài thì làm việc
gì cũng khó.
+ Luận điểm 4: Cần thường xuyên rèn luyện để trở
thành người có cả tài và đức, góp phần xây dựng đất nước.
-
Kết bài
+ Khẳng định lại tính đúng đắn và ý nghĩa lâu dài
của lời dạy.
+ Liên hệ với vai trò, nhiệm vụ của mỗi người.
|
4.
Củng
cố.
5.
Dặn
dò
-
Học sinh hoàn thành các bài tập còn lại trong
sách giáo khoa.
-
Soạn bài “Truyện
Kiều, phần 1: Tác giả”.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét